Nausema®

Viên uống giảm triệu chứng ốm nghén trong thai kỳ
435,000 đ
Nausema® giúp mẹ bầu có thai kỳ khỏe mạnh và rạng rỡ, giúp:
  • Giảm triệu chứng ốm nghén                         
  • Buồn nôn, nôn ói
  • Giảm lo âu và mệt mỏi
Miễn phí giao hàng toàn quốc

Mô tả sản phẩm Nausema®

Khoảng 80% phụ nữ mang thai trải qua cái gọi là ốm nghén và buồn nôn vào khoảng tuần thứ 4 cho đến tuần thứ 20 của thai kỳ do sự thay đổi của nội tiết tố trong thời kỳ đầu mang thai, điều này có thể ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần đối với phụ nữ mang thai. 

 Viên uống Nausema®  được bào chế đặc biệt với sự kết hợp Thiamine (Vitamin B1) và Cyanocobalamin (Vitamin B12) giúp hệ thống miễn dịch hoạt động bình thường, đồng thời gia tăng sự hình thành của các tế bào hồng cầu; Pyridoxine (Vitamin B6) hỗ trợ điều chỉnh hoạt động của nội tiết tố, có thể làm giảm đáng kể các triệu chứng ốm nghén trong vài ngày, giúp phụ nữ mang thai cảm thấy hoàn toàn thoải mái trong thai kỳ. 
 
Steripharm tuân thủ nguyên tắc “Ít hơn thường là nhiều hơn”. Một người phụ nữ khi có kế hoạch mang thai, đang mang thai hoặc cho con bú ngoài chế độ ăn uống cân bằng thì chỉ cần một vài chất thiết yếu để cung cấp đủ dinh dưỡng đồng thời giảm các triệu chứng không mong muốn xuất hiện trong thai kỳ. Steripharm tôn trọng sứ mệnh sử dụng chuyên môn của mình trong các chế phẩm Vitamin nhóm B để giúp cho nhiều phụ nữ nhất có thể trước và trong khi mang thai, cũng như trong thời kỳ cho con bú một giải pháp đảm bảo sức khỏe thể chất, tinh thần. 
 
 

Nausema® đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng nghiêm ngặt nhất theo tiêu chuẩn Châu Âu, sản phẩm được cấp giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận lưu hành tự do, giấy chứng nhận tuân thủ GMP của Cộng hoà Liên bang Đức.


Tại Việt Nam, Nausema® đã được Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận công bố chất lượng và được phép lưu hành từ ngày 04/03/2022. Sản phẩm được nhập khẩu và phân phối độc quyền thông qua Công ty TNHH Chăm sóc Sức khoẻ Nguyễn Đức (Nguyen Healthcare).

Công dụng

 
Nausema®  được bào chế đặc biệt với sự kết hợp 3 Vitamin nhóm B giúp hỗ trợ tạo máu, giúp giảm triệu chứng ốm nghén như buồn nôn, mệt mỏi, lo âu cho phụ nữ trong thời gian mang thai 
  • Vitanmin B6: góp phần điều hòa hoạt động của nội tiết tố , giảm triệu chứng ốm nghén 
  • Vitamin B6 + B12: góp phần vào việc hình thành tế bào hồng cầu và giúp hệ thống miễn dịch hoạt động bình thường , giảm lo âu , mệt mỏi .
  • Vitamin B6 + B12 + B1: góp phần vào hoạt động bình thường của hệ thần kinh và giúp quá trình chuyển hóa năng lượng diễn ra bình thường.

Thành phần

 
  • Vitamin B6 7 mg
  • Vitamin B1 2 mg
  • Vitamin B12 4 μg
*% giá trị tham chiếu chất dinh dưỡng ở EU.
* Không chứa lactose, gluten, chất bảo quản, chất tạo màu và hương vị cũng như các thành phần động vật.

Cách sử dụng

  • Liều dùng: Uống 1-3 viên mỗi ngày, mỗi lần 1 viên dùng với nước trong giờ ăn. 
  • Đối tượng sử dụng: Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.
  • Nausema® được dùng khi nào và trong bao lâu? Nausema® giúp đáp ứng nhu cầu gia tăng Vitamin nhóm B của cơ thể phụ nữ mang thai trong thai kỳ, hỗ trợ gia tăng hồng cầu và giảm các triệu chứng thai nghén. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng này bằng cách sử dụng Nausema®.
  • Lưu ý: Không sử dụng quá liều lượng. Thực phẩm bổ sung không nên được sử dụng để thay thế cho một chế độ ăn uống đa dạng. Trường hợp người dùng đang sử dụng các loại thuốc khác cần tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế trước khi sử dụng  
  • Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 25°C, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp. Giữ thuốc xa tầm với của trẻ.
Cơ sở pháp lý

Giấy chứng nhận phân phối độc quyền của Công ty TNHH Chăm sóc Sức khỏe Nguyễn Đức

Giấy chứng nhận tuân thủ GMP số DE_NI_03_GMP_2021_0007 – Cộng hoà Liên bang Đức

Giấy đăng ký công bố sản phẩm – Bộ Y tế Việt Nam

Giấy chứng nhận lưu hành tự do - Cộng hoà Liên bang Đức

Giấy chứng nhận kiểm nghiệm – Cộng hoà Liên bang Đức

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Duis euismod ut nisl id sodales. Etiam consectetur nulla vel ornare aliquam. Phasellus non velit eget massa consectetur lobortis. Integer tempus consequat augue, vitae rutrum sem tempor id. Class aptent taciti sociosqu ad litora torquent per conubia nostra, per inceptos himenaeos. Praesent ornare tellus non ornare molestie. Maecenas convallis leo justo, eget lobortis dui fringilla vitae. Proin ac volutpat leo. Aliquam id fermentum tortor.

Vestibulum ante ipsum primis in faucibus orci luctus et ultrices posuere cubilia curae; Integer mi est, pulvinar ut nunc ut, porta egestas risus. Nulla in mauris ut quam efficitur fringilla. Donec hendrerit vehicula sem, sed tristique diam vehicula in. Vestibulum euismod, ante in semper porttitor, nibh diam dictum lectus, et semper nisi risus et quam. Nulla vitae est erat. Nulla mi est, lacinia nec enim in, tempus ultricies arcu. Pellentesque vulputate congue arcu, sed bibendum sapien rhoncus eget.

Tiêu chuẩn Nhà sản xuất – Steripharm Export GmbH, Cộng hoà Liên bang Đức

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Duis euismod ut nisl id sodales. Etiam consectetur nulla vel ornare aliquam. Phasellus non velit eget massa consectetur lobortis. Integer tempus consequat augue, vitae rutrum sem tempor id. Class aptent taciti sociosqu ad litora torquent per conubia nostra, per inceptos himenaeos. Praesent ornare tellus non ornare molestie. Maecenas convallis leo justo, eget lobortis dui fringilla vitae. Proin ac volutpat leo. Aliquam id fermentum tortor.

Vestibulum ante ipsum primis in faucibus orci luctus et ultrices posuere cubilia curae; Integer mi est, pulvinar ut nunc ut, porta egestas risus. Nulla in mauris ut quam efficitur fringilla. Donec hendrerit vehicula sem, sed tristique diam vehicula in. Vestibulum euismod, ante in semper porttitor, nibh diam dictum lectus, et semper nisi risus et quam. Nulla vitae est erat. Nulla mi est, lacinia nec enim in, tempus ultricies arcu. Pellentesque vulputate congue arcu, sed bibendum sapien rhoncus eget.
Nghiên cứu khoa học

1
Sử dụng thuốc chống buồn nôn và nôn mửa khi mang thai - Đánh giá về an toàn và hiệu quả (Thomas và các cộng sự - Tạp chí Sản khoa và phụ khoa Hoa Kỳ 2015, 5:2)

2
Vitamin B6 là liệu pháp hiệu quả cho chứng buồn nôn và nôn mửa khi mang thai

Theo nghiên cứu mù đôi ngẫu nhiên có đối chứng giả dược (Tiến sĩ Vicken Sahakian và các cộng sự - Tạp chí Sản khoa và Phụ khoa Hoa Kỳ số 78, ngày 01 tháng 07 năm 1991)

Vitamin B6 Là Liệu Pháp Hiệu Quả Cho Chứng Buồn Nôn Và Nôn Mửa Khi Mang Thai: Theo Nghiên Cứu Mù Đôi Ngẫu Nhiên Có Đối Chứng Giả Dược. 

Tiến sĩ Vicken Sahakian, Tiến sĩ Dwight Rouse, Tiến sĩ Susan Sipes, Y tá chính quy Nancy Rose, và Tiến sĩ Jennifer Niebyl

Đã có năm mươi chín phụ nữ đã hoàn thành một nghiên cứu pyridoxine hydrochloride (vitamin B6) mù đôi ngẫu nhiên có đối chứng giả dược dùng cho việc điều trị chứng buồn nôn và nôn mửa khi mang thai. Ba mươi mốt bệnh nhân được nhận vitamin B6, viên nén 25mg cứ 8 giờ một lần trong vòng 72 giờ, và 28 bệnh nhân được dùng giả dược trong cùng một chế độ. Bệnh nhân được phân loại dựa trên hiện tượng nôn mửa: Mức buồn nôn nghiêm trọng (Thang điểm lớn hơn 7) hoặc mức buồn nôn nhẹ đến vừa (Thang điểm 7 trở xuống). Mức độ nghiêm trọng của buồn nôn (được phân loại trên thang điểm tương tự trực quan từ 1-10 cm) và số lượng bệnh nhân bị nôn trong khoảng thời gian 72 giờ được sử dụng để đánh giá phản hồi đối với liệu pháp. Trong số 31 bệnh nhân trong nhóm vitamin B6 thì có 12 người là đạt số điểm buồn nôn trước khi điều trị lớn hơn 7 (nghiêm trọng) (trung bình 8.2 ± 0.8), tương tự với mười trong số 28 bệnh nhân trong nhóm giả dược (trung bình 8.7 ± 0.9) (không đáng kể). Sau liệu pháp, đã có một sự khác biệt đáng kể trong điểm sổ của "chênh lệch về buồn nôn" (tức là ban đầu - tiền trị liệu) giữa các bệnh nhân với mức buồn nôn nghiêm trọng được nhận vitamin B6 (trung bình 4.3 ± 2.1) và giả dược (trung bình 1.8 ± 2.2) (P< .01). Ở những bệnh nhân với mức buồn nôn nhẹ đến trung bình và trong toàn bộ nhóm, không có sự khác biệt đáng kể giữa điều trị bằng thuốc và giả dược được quan sát thấy. Mười lăm trong số 31 bệnh nhân được điều trị bằng vitamin B6 có tình trạng nôn mửa trước trị liệu, so sánh với mười trong số 28 bệnh nhân trong nhóm giả dược (không đáng kể). Tại thời điểm hoàn thành của 3 ngày điều trị, chỉ có tám trong số 31 bệnh nhân trong nhóm vitamin B6 có tình trạng nôn mửa, so sánh với 15 trong số 28 bệnh nhân trong nhóm giả dược (P< .05). Tỷ lệ chênh lệch được điều chỉnh cho chứng nôn mửa ở quá trình điều trị so sánh các nhóm giả dược, được phân tầng theo sự hiện diện hoặc không có sự xuất hiện của tình trạng nôn mửa trước khi điều trị, là 0,1156 (P <0,005). Đưa đến kết luận, điểm trung bình của "chênh lệch về buồn nôn" ở những bệnh nhân với mức buồn nôn nghiêm trọng và tổng số bệnh nhân với tình trạng nôn mửa đã giảm đáng kể sau khi điều trị bằng vitamin B6. (Obstet Gynecol 78:33, 1991).

Chứng buồn nôn và nôn mửa là triệu chứng phổ biến và khó chịu thường thấy trong 16 tuần đầu tiên của thai kỳ.1 Một số những nghiên cứu không được kiểm soát vào những năm 1940 cho thấy hiệu quả của việc sử dụng pyridoxine (vitamin B6) để điều trị chứng buồn nôn và nôn mửa của thai kỳ.2-6 Tuy nhiên, vào năm 1979, Hội đồng Hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ về Thuốc tuyên bố rằng không có bằng chứng chắc chắn rằng vitamin B6 có tác dụng chống buồn nôn.7

Mục đích của nghiên cứu này là để đánh giá một cách ngẫu nhiên, mù đôi có đối chứng giả dược về hiệu quả của vitamin B6 trong điều trị chứng buồn nôn và nôn mửa của thai kỳ. 

Từ Khoa Sản và Phụ khoa, Đại học Y khoa Iowa, thành phố Iowa, bang Iowa. 

Nguyên liệu và phương pháp

Nghiên cứu đã được thông qua bởi Hội đồng đánh giá của Đại học Y khoa Iowa. Trong khoảng thời gian từ ngày 1 tháng 7 năm 1989 đến ngày 1 tháng 8 năm 1990, 74 bệnh nhân đã đồng ý tham gia vào một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi có đối chứng với giả dược về vitamin B6 để điều trị chứng buồn nôn và nôn mửa khi mang thai.

Các bệnh nhân được tuyển chọn bởi các bác sĩ và y tá chăm sóc tại phòng khám sản khoa. Tất cả những người tham gia đều đã trải qua một cuộc khám sức khỏe tổng quát và đánh giá sản khoa định kỳ. Đánh giá sàng lọc bao gồm tiền sử đầy đủ, phân tích nước tiểu, xét nghiệm kháng nguyên bề mặt viêm gan B và siêu âm để xác định ngày tháng và khả năng sống sót. Chúng tôi loại trừ bất kỳ bệnh nhân nào có tình trạng bệnh lý khác có thể biểu hiện bằng buồn nôn và nôn hoặc bệnh nhân cần nhập viện. Các bệnh nhân đã đồng ý bằng văn bản để được phân nhóm ngẫu nhiên bằng một bảng số ngẫu nhiên chia thành hai nhóm. Các bệnh nhân đã đồng ý bằng văn bản để được phân nhóm ngẫu nhiên bằng một bảng số ngẫu nhiên thành hai nhóm. 

Bệnh nhân trong nhóm vitamin B6 được uống chín viên nén 25 mg pyridoxine hydrochloride, cứ uống một viên sau 8 giờ kể từ sáng hôm sau. Họ được hướng dẫn uống thuốc từ 6-8 giờ sáng, 2–4 giờ chiều và 10-12 giờ tối trong vòng 72 giờ. 

Hình 1. Thang điểm trực quan để phân loại cảm giác buồn nôn.

Các bệnh nhân trong nhóm giả dược nhận được những viên thuốc có bề ngoài giống hệt nhau được dùng trong cùng một chế độ. Tất cả những cá nhân tham gia vào nghiên cứu ngoại trừ dược sĩ đều không được biết gì về bản chất của loại thuốc. Các bệnh nhân còn được khuyên nên chia bữa ăn của họ thành những bữa nhỏ thường xuyên, giàu carbohydrate và ít chất béo. 

Chúng tôi sử dụng thang điểm tương tự trực quan không đánh dấu 10 cm, được cố định bằng 0 = không buồn nôn và 10 = buồn nôn tồi tệ nhất có thể xảy ra, để đánh giá mức độ nghiêm trọng của cảm giác buồn nôn (Hình 1). Bệnh nhân đánh giá mức độ buồn nôn của họ bằng cách đánh dấu thang đo tuyến tính này ở mức độ nghiêm trọng tương ứng bốn lần mỗi ngày (sáng, trưa, chiều, trước khi đi ngủ). Tài liệu đầu tiên, được ghi lại trong lần khám đầu tiên, phản ánh tình trạng buồn nôn trong 24 giờ qua. Cùng với việc phân loại cảm giác buồn nôn, tất cả các bệnh nhân đều thống kê lại số lần phát nôn trong 24 giờ trước lần khám đầu tiên và mỗi ngày tiếp theo. 

Sau khi hoàn thành liệu pháp, các điểm đánh dấu trên mỗi thang đo tương tự được đo bằng centimet, do đó có được một phép đo khách quan về mức độ nghiêm trọng của cảm giác buồn nôn vào các thời điểm khác nhau trong ngày. Điểm số buồn nôn trung bình hàng ngày sau đó được tính toán và điểm số buồn nôn trung bình trong 3 ngày điều trị thu được. Trước khi phân tích dữ liệu, chúng tôi đã chia ngẫu nhiên bệnh nhân thành hai nhóm nhỏ tùy theo mức độ buồn nôn của họ. Những bệnh nhân có mức điểm buồn nôn lớn hơn 7 nằm trong phân nhóm buồn nôn nặng, và những bệnh nhân có điểm nhỏ hơn hoặc bằng 7 được xếp vào phân nhóm buồn nôn nhẹ đến trung bình. Hai phân nhóm này sau đó được so sánh với nhau. Số lượng bệnh nhân bị nôn trước và sau khi điều trị cũng được so sánh. Việc hoàn toàn không xuất hiện hiện tượng nôn mửa được coi là một sự thành công trong điều trị.

Phân tích thống kê sử dụng phương pháp kiểm định t-student và χ2 nếu có thể áp dụng. Phân tích phân tầng sử dụng Mantel-Haenszel χ2 được thực hiện để đánh giá số lượng bệnh nhân bị nôn mửa. 

Bảng 1: Đặc điểm của nhóm

 

Vitamin B6

Giả dược

P

N

Tuổi (y)

   Phạm vi

Thai kỳ (wk)

   Phạm vi

   Trung bình

Đã có con

31

29.4 ± 5.6

19-42

9.3 ± 2.4

6.0-15.5

9.0

21 (68%)

28

28.1 ± 5.3

16-37

9.7 ± 3.0

6.0-19.0

9.0

13 (46%)

 

NS

 

NS

 

NS

NS = Không đáng kể
 

Bảng 2: Điểm trung bình trong “Chênh lệch về buồn nôn” giữa ban đầu và sau trị liệu ở các nhóm khác nhau

Chứng buồn nôn

Vitamin B6

Giả dược

P

Điểm trung bình trước trị liệu

   Tất cả bệnh nhân

        N

        Điểm trung bình ± SEM

   Nghiêm trọng

        N

        Điểm trung bình ± SEM

   Nhẹ đến trung bình

        N

        Điểm trung bình ± SEM

Điểm trung bình chênh lệch về buồn nôn

   (ban đầu - sau trị liệu)

   Tất cả bệnh nhân

   Nhẹ đến vừa

   Nghiêm trọng

 

31

6.4 ± 1.8

 

12

8.2 ± 0.8

 

19

5.2 ± 1.3


 

2.9 ± 2.4

2.0 ± 2.1

4.3 ± 2.1

 

28

6.6 ± 1.9

 

10

8.7 ± 0.9

 

18

5.3 ± 1.6


 

1.9 ± 2.0

2.2 ± 2.0

1.8 ± 2.2


 

NS

 

NS

 

NS


 

NS

NS

<.01

NS = Không đáng kể; SEM = sai số tiêu chuẩn của giá trị trung bình. 
 

Bảng 3: Số bệnh nhân có hiện tượng nôn mửa

 

Vitamin B6

Giả dược

P

Tất cả bệnh nhân buồn nôn (N)

Hiện tượng nôn mửa

        Ban đầu

        Sau trị liệu

Bệnh nhân buồn nôn nghiêm trọng (N)

Hiện tượng nôn mửa

        Ban đầu

        Sau trị liệu

31

 

15 (48%)

8 (26%)

12

 

7 (58%)

3 (25%)

28

 

10 (30%)

15 (54%)

10

 

6 (60%)

7 (70%)

 

NS

<.05

 

NS

<.05

NS = Không đáng kể
 

Bảng 4: Bệnh nhân được phân loại theo ban đầu và lần nôn mửa cuối cùng

Nôn mửa ban đầu

Kết quả cuối cùng

Vitamin B6

Giả dược

Tất cả bệnh nhân buồn nôn

   Có

 

   Không

 

Bệnh nhân buồn nôn nghiêm trọng

   Có

 

   Không

 

Nôn mửa

Không nôn mửa

Nôn mửa

Không nôn mửa



 

Nôn mửa

Không nôn mửa

Nôn mửa

Không nôn mửa

 

8

7

0

16


 

3

4

0

5

 

8

2

7

11


 

6

0

3

1

 

Kết quả 

Bảy mươi tư bệnh nhân được khám tại phòng khám ngoại trú sản khoa thông thường tại Đại học Y khoa Iowa đã đồng ý tham gia vào nghiên cứu này. Năm mươi chín bệnh nhân nữ đã hoàn thành quy trình, 31 bệnh nhân trong nhóm vitamin B6 và 28 trong nhóm giả dược. Trong số 15 người không hoàn thành nghiên cứu, bảy người quên uống thuốc theo chỉ định, 3 người quyết định từ chối liệu trình tại nhà một lần nữa, và 5 người bị mất khả năng theo dõi.

Không có sự khác biệt nào trong tỷ lệ thống kê về tuổi của mẹ, tuổi thai hoặc lứa đẻ tại thời điểm tham gia nghiên cứu (Bảng 1). 

Có 12 bệnh nhân (39%) trong nhóm vitamin B6 và mười người (36%) trong nhóm giả dược có số điểm buồn nôn cơ bản trung bình lớn hơn 7 trên thang điểm 1–10 cm (phân nhóm nghiêm trọng). Tất cả những bệnh nhân khác được phân vào phân nhóm buồn nôn nhẹ đến trung bình. Bảng 2 trình bày điểm trung bình của "chênh lệch về buồn nôn", được tính bằng giá trị cơ sở trừ đi số điểm buồn nôn sau điều trị, ở tất cả bệnh nhân và cả hai phân nhóm buồn nôn nặng và buồn nôn nhẹ đến trung bình. Một sự cải thiện đáng kể (P< .01) trong điểm trung bình của "chênh lệch về buồn nôn" được quan sát sau trị liệu trong phân nhóm buồn nôn nặng của vitamin B6. Không có thay đổi đáng kể về điểm số này ở bên phân nhóm buồn nôn nhẹ đến trung bình hoặc trong nhóm của tất cả các bệnh nhân. Trong số 12 bệnh nhân có mức buồn nôn nghiêm trọng trong nhóm vitamin B6, chỉ có duy nhất một người tiếp tục có triệu chứng buồn nôn nặng sau khi điều trị, so với năm trong số mười người thuộc nhóm giả dược (P< .05).

Bảng 3 trình bày số bệnh nhân bị nôn mửa trước và sau khi điều trị. Chúng tôi đã ghi nhận một sự cải thiện đáng kể trong nhóm tổng số. (P< .05) và trong phân nhóm buồn nôn nặng (P< .05). Bảng 4 tóm tắt các phân tích phân tầng thể hiện sự hiện diện hay không có hiện tượng của nôn mửa trước khi điều trị. Tỷ số chênh lệch thô đối với nôn mửa so với không nôn mửa trong quá trình điều trị so với nhóm giả dược là 0,3014, với khoảng tin cậy 95% là 0,1018–0,8926, thể hiện rõ ở P< .05. Khi phân tích được phân tầng theo tình trạng nôn trước khi điều trị, tỷ lệ chênh lệch đã điều chỉnh là 0,1156, với khoảng tin cậy 95% là 0,0268-0,4993 tại P< .005. Trong phân nhóm buồn nôn nghiêm trọng, tỷ lệ chênh lệch thô đối với hiện tượng nôn mửa trong quá trình điều trị so với nhóm giả dược là 0,037, với khoảng tin cậy 95% là 0,0042–0,3238. Điều này thể hiện rõ ở P < .005. Phân tích phân tầng trong phân nhóm buồn nôn nghiêm trọng cho giá trị P tương tự, nhưng số lượng nhỏ trong mỗi ô đã loại trừ việc tính toán tỷ lệ chênh lệch đã điều chỉnh. 

Thảo luận

Tỷ lệ của triệu chứng buồn nôn và nôn mửa trong thai kỳ cao. Koh và cộng sự8 đã báo cáo tỷ lệ mắc là 45-55%. Các tác giả khác1,9,10 đã cho thấy tỷ lệ hiện mắc lên đến 89,4%, mặc dù chỉ có khoảng 10% phụ nữ cần dùng thuốc đối với triệu chứng này. Căn nguyên của triệu chứng buồn nôn và nôn mửa khi mang thai vẫn chưa được biết rõ, và nhiều khả năng là có nhiều hơn một cơ chế liên quan.

Pyridoxine (vitamin B6) là một loại vitamin B phức hợp hòa tan trong nước, là một coenzyme thiết yếu trong quá trình thẩm thấu metabo của axit amin, carbohydrate và lipid.11 Nhu cầu đối với pyridoxine được tăng lên trong thời kỳ mang thai, nhưng nồng độ thấp trong huyết thanh thường không được thấy cho đến quý thứ hai và thứ ba.12 Thiếu hụt pyridoxine mà không có triệu chứng lâm sàng là phổ biến trong thời kỳ mang thai,13 và không có mối liên hệ nào giữa các chỉ số sinh hóa của tình trạng vitamin B6 với tỷ lệ hay mức độ buồn nôn và nôn mửa ở phụ nữ mang thai.14 

Willis và cộng sự đã báo cáo lần sử dụng pyridoxine đầu tiên cho chứng buồn nôn và nôn mửa nghiêm trọng của thai kỳ vào năm 1942.2 Trong một nghiên cứu không được kiểm soát, họ đã sử dụng vitamin B1 và B6 qua đường tiêm để điều trị chứng buồn nôn, và gần như giảm hẳn. Một số nghiên cứu không kiểm soát tương tự khác trong cùng một thập kỷ cho thấy hiệu quả của việc sử dụng vitamin B6,3-6,15 nhưng không có thử nghiệm đối chứng nào được công bố. Pyridoxine ban đầu được bao gồm trong công thức của Bendectin (10 mg doxylamine và 10 mg pyridoxine) để kiểm soát chứng buồn nôn và nôn mửa trong thai kỳ, cũng chính là chế phẩm duy nhất được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm phê duyệt cho chỉ định này. Năm 1959, Geiger và cộng sự16 cho thấy sự khác biệt về tỷ lệ thống kê giữa Bendectin và giả dược trong một nghiên cứu mù đôi về điều trị chứng buồn nôn và nôn mửa khi mang thai.  Các bằng chứng hiện có không cho thấy nguy cơ gây quái thai do uống vitamin B6 trong thời kỳ mang thai.17

Buồn nôn là một triệu chứng chủ quan khó định lượng. Chúng tôi đã chọn sử dụng một thang đo tương tự trực quan mà từ đó chúng tôi ngoại suy mức độ nghiêm trọng của cảm giác buồn nôn được tính bằng cm và do đó thu được một thước đo khách quan mà chúng tôi có thể phân tích thống kê.  Kết quả của chúng tôi cho thấy sự cải thiện đáng kể (P < .01) trong chứng buồn nôn ở những bệnh nhân thuộc phân nhóm buồn nôn nghiêm trọng, là những người có số điểm buồn nôn lớn hơn 7. Khi chúng tôi so sánh tổng số bệnh nhân bị nôn trước và sau khi điều trị bằng vitamin B6, ở đó cũng có sự cải thiện đáng kể (P < .005). 

Việc quản lý các thai phụ phàn nàn về buồn nôn và nôn phải bao gồm việc trấn an tiên lượng tốt, vì các triệu chứng hầu như luôn phát triển khi thai kỳ tiến triển. Việc chia lượng thức ăn thành các bữa ăn nhỏ thường xuyên, giàu carbohydrate và ít chất béo, cũng có thể hữu ích trong việc giảm các triệu chứng. Thuốc viên sắt có liên quan đến tỷ lệ buồn nôn cao như một tác dụng phụ và nên tránh ở những bệnh nhân buồn nôn.18

Trong nghiên cứu này, uống vitamin B6 với liều 25 mg mỗi 8 giờ không cải thiện các triệu chứng ở bệnh nhân buồn nôn nhẹ đến trung bình. Tuy nhiên, nó cải thiện đáng kể tình trạng buồn nôn ở những phụ nữ mang thai phàn nàn về tình trạng buồn nôn nghiêm trọng và giảm thiểu đáng kể tình trạng nôn mửa ở tất cả các bệnh nhân. 

 Tài liệu tham khảo

1. Tierson FD, Olsen CC, Hook EB. Chứng buồn nôn và nôn mửa khi mang thai: Mối liên quan với kết quả mang thai. Tạp chí Sản khoa và Phụ khoa Hoa Kỳ 1986;155:1017–22. 

2. Willis RS, Winn WW, Morris AT, Newsom AA, Massey WE. Quan sát lâm sàng trong điều trị buồn nôn và nôn trong thai kỳ bằng vitamin B và Báo cáo sơ bộ Bo. A. Tạp chí Sản khoa và Phụ khoa Hoa Kỳ 1942:44:265–71. 

3. Weinstein BB, Mitchell GJ, Sustendal GF. Kinh nghiệm lâm sàng với pyridoxine hydrochloride trong điều trị chứng buồn nôn và nôn mửa khi mang thai. Tạp chí Sản khoa và Phụ khoa Hoa Kỳ 1943;46:283-5. 

4. Hart BF, McConnell WT. Các tác nhân của Vitamin B trong chứng rối loạn tâm thần nhiễm độc của thai kỳ và hậu thai kỳ. Tạp chí Sản khoa và Phụ khoa Hoa Kỳ 1943; 46:304. 

5. Weinstein BB, Wohl Z, Mitchell GJ, Sustendal GF. Sự quản lý việc uống pyridoxine hydrochloride trong điều trị chứng buồn nôn và nôn mửa của thai kỳ. Tạp chí Sản khoa và Phụ khoa Hoa Kỳ 1944;47:389-94. 

6. Dorsey CW. Hướng dẫn sử dụng pyridoxine và vỏ tuyến thượng thận kết hợp trong điều trị chứng buồn nôn và nôn mửa trong thời kỳ thai sản. Tạp chí Sản khoa và Phụ khoa Hoa Kỳ 1949;58:1073-8. 

7. Hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ về Thuốc. Những đánh giá của Hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ về Thuốc ấn bản lần thứ 4. Littleton, Massa chusetts: Publishing Sciences, 1979:417. 

8. Koh KS, Walters WAW, Wood C. Bản khảo sát những triệu chứng xuất hiện trong thời kỳ thai sản. Aust Fam Physician 1973;2:77–80. 

9. Brandes JM. Quý đầu tiên của triệu chứng buồn nôn và nôn mửa liên quan tới kết quả cuối cùng trong thời kỳ mang thai. Obstet Gynecol 1967;30:427–31. 

10. Minwinter A. Hiện tượng nôn mửa trong thời kỳ mang thai. Practitioner 1971;206:743– 50. 

11. Briggs GG, Freeman RK, Yaffe SR, eds. Các loại thuốc dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú ấn bản lần thứ 2. Baltimore: Williams & Wilkins, 1976:388–95. 

12. Cleary RE, Lumeng L, Li Ting-Kai. Mức độ pyridoxine phosphate trong huyết tương của mẹ và thai nhi khi đủ tháng: Sự đầy đủ của sản phẩm bổ sung vitamin B6 trong thời kỳ mang thai. Tạp chí Sản khoa và Phụ khoa Hoa Kỳ  1975; 121:25-8. 

13. Heller S, Salkeld RM, Korner WF. Trạng thái của vitamin B6 trong thời kỳ mang thai. Am J Clin N 1973;26:1339-48. 

14. Schuster K, Bailey LB, Jimperio D, Mahan CS. Triệu chứng ốm nghén và tình trạng vitamin B6 của phụ nữ mang thai. Hum Nutr Clin Nutr 1985;39:75-9. 

15. Hesseltine HC. Thất bại của pyridoxine trong điều trị chứng buồn nôn và nôn mửa trong thời kỳ mang thai. Tạp chí Sản khoa và Phụ khoa Hoa Kỳ 1946;51:82–6. 

16. Geiger CJ, Fahrenbuch DM, Healy FJ. Bendectin trong liệu pháp điều trị chứng buồn nôn và nôn mửa trong thời kỳ mang thai. Obstet Gynecol 1959;14: 688-90. 

17. Niebyl JR, Maxwell KD. Liệu pháp chứng buồn nôn và nôn mửa trong thời kỳ mang thai. Trích: Niebyl JR, ed. Các loại thuốc trong thời kỳ mang thai ấn bản lần thứ 2. Philadelphia: Lea & Febiger, 1988:11-9. 

18. Hillman RS, Finch CA. Hiệu quả của thuốc trong điều trị chứng thiếu sắt và thiếu máu giảm các sắc tố khác. Trích: Goodman LS, Gilman A, eds. Cơ sở dược lý của phương pháp điều trị ấn bản thứ 7. New York: Macmillan, 1985:1308-22.

Câu hỏi thường gặp

1
Nausema® được sử dụng như thế nào?

Viên uống Nausema® với kích thước nhỏ, dễ uống, được dùng 1-3 viên mỗi ngày, mỗi lần 1 viên uống cùng nước trong bữa ăn.

2
Có thể tăng liều dùng Nausema® không?

Chúng tôi khuyến nghị liều lượng sử dụng hàng ngày là 3 viên Nausema®.

3
Có thể dùng viên uống Nausema® cùng với viên uống bổ bầu Folio® hoặc Folio forte® không?

Viên uống Nausema® có thể được dùng cùng với viên uống bổ bầu Folio® hoặc Folio forte®, việc kết hợp này là an toàn, việc tăng lượng vitamin B12 là hoàn toàn vô hại.

4
Viên uống Nausema® có thể dùng trong bao lâu?

Viên uống Nausema® có thể được dùng ở bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ nếu bạn có triệu chứng ốm nghén, buồn nôn, nôn ói, mệt mỏi, lo âu, căng thẳng.

5
Tại sao Pyridoxine hydrochloride (vitamin B6) lại quan trọng đối với thai kỳ?

Giống như Vitamin B12, Vitamin B6 (Pyridoxine hydrochloride) hỗ trợ quá trình chuyển hóa năng lượng và hỗ trợ sự hình thành bình thường của các tế bào hồng cầu cũng như hoạt động bình thường của hệ thống thần kinh và miễn dịch. Ngoài ra, Vitamin B6 còn góp phần điều hòa hoạt động của hormone. Với đặc tính này, vitamin B6 giúp giảm triệu chứng ốm nghén do việc sản xuất hormone đôi khi quá mức trong giai đoạn đầu thai kỳ.

6
Nausema® có chứa gluten hoặc lactose không?

Nausema® không chứa gluten hay lactose. Do đó, viên uống Nausema® cũng có thể được dùng trong trường hợp không dung nạp gluten hoặc lactose.

7
Nausema® có chứa chất tạo màu, hương liệu, chất bảo quản hoặc thành phần động vật không?

Không, Nausema® không chứa bất kỳ chất tạo màu, hương liệu, chất bảo quản hay thành phần động vật nào. Do đó, viên uống Nausema® đặc biệt thích hợp cho cả bà mẹ và thai nhi.

8
Nausema® nên được bảo quản như thế nào?

Nhiệt độ bảo quản không nên vượt quá 25°C. Tuy nhiên, nếu trải qua một đợt nắng nóng ngắn khoảng vài ngày và vượt quá 25°C thì vẫn không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

9
Nausema® cũn có thể được sử dụng cho người đi du lịch không?

Vitamin B6 liều cao cũng giúp điều trị các dạng khó chịu khác khi đi tàu xe. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng bạn nên bắt đầu dùng viên uống Nausema® từ 3-4 ngày trước khi đi du lịch.

10
Nguyên liệu trong Nausema® được chiết xuất như thế nào?

Các nguyên liệu trong Nausema® được sản xuất tổng hợp có nguồn gốc hoàn toàn tự nhiên. Tá dượcMagnesiumstearat (muối Magie của các axit béo) có nguồn gốc từ thực vật. Viên uống Nausema® không có các thành phần động vật.
0 Đánh giá và nhận xét
5
0 đánh giá
4
0 đánh giá
3
0 đánh giá
2
0 đánh giá
1
0 đánh giá
Bạn đã dùng sản phẩm này?
Gửi đánh giá của bạn
Đánh giá của bạn